Chi tiết bảo hiểm y tế tại Nhật Bản, cách tham gia và sử dụng

Loading...

Bảo hiểm y tế tại Nhật Bản có 2 loại, người dân phải tham gia 1 trong 2 loại. Nếu tham gia bảo hiểm, chi phí khám chữa bệnh sẽ được bảo hiểm chi trả phần lớn..Những đối tượng được tham gia bảo hiểm sức khỏe quốc dân gồm có:..

Tìm hiểu về bảo hiểm y tế tại Nhật và cách để tham gia, sử dụng bảo hiểm này là không thừa đối với bất kỳ ai đang có dự định xuất khẩu lao động hoặc du học Nhật Bản. Bảo hiểm khám chữa bệnh ở Nhật được chia thành 2 loại. Pháp luật quy định rõ người dân phải tham gia một trong hai loại bảo hiểm này. Hi vọng những thông tin dưới đây sẽ giúp ích cho các bạn khi đến sinh sống tại Nhật và nắm bắt quyền lợi của mình.

  1. Bảo hiểm khám chữa bệnh ở Nhật :

Bảo hiểm khám chữa bệnh ở Nhật được chia thành 2 loại. Pháp luật quy định rõ người dân phải tham gia một trong hai loại bảo hiểm này. Ở Nhật Bản chi phí khám chữa bệnh khá đắt, nhưng tham gia bảo hiểm, chi phí khám chữa bệnh sẽ được bảo hiểm chi trả phần lớn. Trong trường hợp bạn là thực tập sinh tay nghề hoặc đi du học Nhật Bản vừa học vừa làm đang đăng ký lưu trú nếu có tư cách cư trú trên 3 tháng có thể tham gia bảo hiểm sức khỏe quốc dân.

Người trên 75 tuổi sẽ tham gia “Bảo hiểm cho người cao tuổi”

  1. Bảo hiểm sức khỏe quốc dân

2.1. Đối tượng tham gia:

Những đối tượng được tham gia bảo hiểm sức khỏe quốc dân gồm có:

  • Người có tư cách cư trú trên 3 tháng: người đang đăng ký lưu trú, người có tư cách cư trú công vụ
  • Người có tư cách cư trú dưới 3 tháng (chưa đăng ký lưu trú) nhưng theo diện đi lưu diễn, thực tập sinh tay nghề, đoàn tụ gia đình hay có công việc đặc định thì tùy theo tính khách quan của hợp đồng mà được chính quyền thành phố, quận, phường cho phép tư cách lưu trú tại Nhật trên 3 tháng.

Những trường hợp không nằm trong đối tượng:

  • Công dân các nước có hiệp định bảo đảm xã hội bao gồm bảo hiểm y tế với Nhật Bản và có mang giấy chứng nhận do chính phủ nhà nước đó cấp.
  • Người có tư cách cư trú theo diện công việc đặc định nhưng cư trú nhằm mục đích hưởng những chăm sóc từ bảo hiểm khám chữa bệnh.
  • Người có tư cách cư trú theo diện cư trú ngắn hạn hay ngoại giao.

 2.2. Thủ tục tham gia bảo hiểm sức khỏe quốc dân

Thời điểm gia nhập: Khi nhập cảnh, khi chuyển vào nơi khác, lúc sinh con, lúc ngưng không tham gia bảo hiểm xã hội nữa. Những giấy tờ cần thiết: Thẻ cư trú (trường hợp chưa đăng ký lưu trú thì cần có giấy tờ chứng nhận được cư trú trên 3 tháng)

2.3. Những đãi ngộ dành cho người tham gia bảo hiểm

Về số tiền nhận được và cách làm thủ tục xin liên hệ chi tiết ở quầy phụ trách tại tòa hành chính thành phố, huyện, xã.

  • Chi phí y tế mà cá nhân phải chịu: Người tham gia bảo hiểm chỉ chịu 30% chi phí y tế (người chưa đi học chịu 20%, người trên 70 tuổi và dưới 74 tuổi chịu 10%, ( người có thu nhập trên mức qui định chịu 30%). Những chi phí phụ phát sinh khi nhập viện có thể không được tính vào chi phí bảo hiểm chi trả.
  • Phí y tế cao: Trường hợp 1 người phải trả chi phí y tế cao hơn mức qui định bảo hiểm khi điều trị ở cùng cơ quan y tế trong một tháng thì phần vượt mức qui định đó sẽ được trả lại sau.
  • Phí chu cấp sinh con và nuôi con: Người tham gia bảo hiểm khi sinh con sẽ được chi trả 1 phần chi phí qua bảo hiểm cho chủ hộ.
  • Phí tang chế: Khi người tham gia bảo hiểm đã tử vong, một phần chi phí tang chế sẽ được chi cấp cho thân nhân.
  • Những bệnh tật đặc biệt: Có chế độ hỗ trợ v.v..cho những trường hợp có bệnh tật đặc biệt.

 2.4. Phí bảo hiểm (thuế)

Phí bảo hiểm không qui định một mức chung cho tất cả mọi người mà căn cứ vào thành phần gia đình, mức thu nhập trong năm trước của từng cá nhân hoặc thành phố, huyện, xã cư trú của người đó. Phí bảo hiểm được chi trả nhiều lần trong năm (số lần khác nhau tùy theo thành phố, huyện, xã). Giấy báo nộp phí sẽ được gửi đến từng người qua đường bưu điện. Xin chi trả ở các quầy phụ trách hoặc ở các ngân hàng hay bưu điện, cửa hàng tiện lợi 24 giờ gần nhất.

Bạn cũng có thể chi trả bằng chuyển tiền tự động từ tài khoản ngân hàng hoặc bưu điện của bạn. Chi tiết xin liên hệ đến các quầy phụ trách. Ngoài ra đối với những hộ gia đình có người được bảo hiểm sức khỏe quốc dân đều trên 65 tuổi, chủ hộ có lương hưu trên 15.000 yên/ tháng và tổng cộng chi phí bảo hiểm quốc dân và chi phí bảo hiểm chăm sóc không quá nửa lương hưu, theo nguyên tắc phí bảo hiểm sẽ được khấu trừ từ lương hưu.

Khi bạn bị tai nạn dẫn đến thất nghiệp và không thể chi trả được phí bảo hiểm thì sẽ có thể miễn giảm phí bảo hiểm (chỉ trả 1 phần hoặc được miễn trừ). Khi bị tai nạn giao thông hoặc bị người khác gây thương tích, về nguyên tắc người gây tai nạn sẽ phải trả những chi phí này, tuy nhiên bạn làm đơn xin thì có thể nhận sự chăm sóc do bảo hiểm sức khỏe quốc dân chi trả. Sau đó tòa hành chính thành phố, huyện, xã có thể yêu cầu người gây tai nạn thanh toán những phí tổn này. Vì vậy bạn cần phải tư vấn trước tại quầy phụ trách của tòa hành chính thành phố, huyện, xã trước khi bạn được người gây tai nạn bồi thường trục tiếp.

  1. Chế độ y tế dành cho người cao tuổi.

3.1. Đối tượng tham gia

Tại Nhật Bản người trên 75 tuổi sẽ được tự động chuyển từ chế độ bảo hiểm sang chế độ y tế dành cho người cao tuổi. Người nước ngoài có tư cách cư trú trên 3 tháng và có đăng ký lưu trú cũng tự động được hưởng chế độ này. Ngoài ra,trong trường hợp chưa đăng ký lưu trú,nếu được cho phép tư cách cư trú trên 3 tháng thì vẫn nằm trong đối tượng hưởng chế độ (nếu chưa đăng ký lưu trú tự động sẽ không được hưởng chế độ.Vì vậy, nên đến hỏi những phòng tư vấn về chế độ y tế dành cho người cao tuổi)

Và có trường hợp do tư cách cư trú mà không nằm trong đối tượng (người thuộc đối tượng hưởng chế độ y tế dành cho người cao tuổi giống với chế độ bảo hiểm sức khỏe quốc dân)

 3.2. Thủ tục tham gia

・Không cần bất kỳ thủ tục nào, trước sinh nhật năm 75 tuổi 1 tháng thẻ bảo hiểm sẽ được cơ quan quản lý gửi đến người đó.

・Người trên 65 tuổi và dưới 74 tuổi nếu được công nhận một thương tật nào đó cũng có thể làm đơn xin được hưởng chế độ y tế này. Xin liên hệ với ban phụ trách về chế độ chăm sóc y tế cho người cao tuổi ở thành phố, huyện, xã nơi bạn cư trú để biết thêm chi tiết.

3.3. Những đãi ngộ dành cho người tham gia bảo hiểm

・Chi phí y tế cá nhân phải chịu

Chỉ phải trả 10% phí (những người có thu nhập cao hơn mức qui định sẽ phải trả 30% phí) khi khám chữa bệnh. (Những chi phí phụ phát sinh khi nhập viện có thể không được tính vào chi phí bảo hiểm chi trả).

・Chi phí y tế cao

Trường hợp phải trả chi phí điều trị cao trong 1 tháng, nếu làm đơn xin thì được trả lại phần chi phí vượt trội của cá nhân.

・Phí tang chế

Được chi trả phí tang chế khi tử vong.

・Chế độ hỗ trợ chi phí.

Có chế độ hỗ trợ cho những trường hợp có bệnh tật đặc biệt. (Ví dụ như giảm chi phí điều trị) Thủ tục xin chi phí tang chế hoặc trợ cấp cho trường hợp bệnh tật đặc biệt xin liên hệ với các ban phụ trách về y tế cho người cao tuổi của thành phố, huyện,xã.

3.4. Phí bảo hiểm

Tùy theo tỉnh, phủ sẽ tính chi phí bảo hiểm. Phí bảo hiểm này khác nhau do căn cứ vào thành phần gia đình, mức thu nhập trong năm trước của từng cá nhân. Phí bảo hiểm được khấu trừ trực tiếp từ lương hưu trí nếu người tham gia bảo hiểm có lương hưu cao hơn 15,000 yên/ tháng và tổng cộng phí chế độ này và phí bảo hiểm chăm sóc không vượt quá nửa lương hưu. Ngoài đối tượng này, giấy thông báo chi trả bảo hiểm sẽ được gửi đến đương sự qua đường bưu điện. Hãy chi trả tại quầy phụ trách hoặc ngân hàng, bưu điện gần nhất.

Khi bạn bị tai nạn dẫn đến thất nghiệp và không thể chi trả được phí bảo hiểm,sẽ có chế độ tương ứng miễn giảm (chỉ trả 1 phần hoặc được miễn trừ). Xin liên hệ đến các cơ quan hành chính địa phương để biết thêm chi tiết.

  1. Bảo hiểm chăm sóc

Ở Nhật có thể được hưởng các dịch vụ cần thiết do bảo hiểm chăm sóc của thành phố, huyện, xã cho trường hợp cần được chăm sóc như bị nằm liệt giường, giảm trí nhớ v.v…

4.1. Đối tượng tham gia:

Người trên 65 tuổi sống ở Nhật Bản (nhóm được bảo hiểm thứ 1) và những người từ 40 đến 64 tuổi có tham gia bảo hiểm y tế công (nhóm được bảo hiểm thứ 2) đều được tham gia bảo hiểm chăm sóc (gọi là người được bảo hiểm). Người nước ngoài cư trú tại Nhật trên 3 tháng,có địa chỉ tại Nhật cũng được tham gia bảo hiểm chăm sóc. (trường hợp người có kì hạn cư trú dưới 3 tháng nhưng được cho phép cư trú thêm trên 3 tháng vẫn được bảo hiểm).

4.2. Những người được hưởng dịch vụ

■ “Những người trên 65 tuổi (nhóm được bảo hiểm thứ 1)”

・Người được tòa hành chính thành phố, quận, huyện, xã công nhận đang tình trạng cần được chăm sóc thường xuyên (trạng thái cần chăm sóc ) vì nằm liệt giường, giảm trí nhớ v.v…

・Người không cần chăm sóc thường xuyên nhưng được tòa hành chính thành phố, quận, huyện, xã công nhận có khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày (trạng thái cần hỗ trợ)

■ “Những người trong độ tuổi từ 40 đến 64 có tham gia bảo hiểm y tế (nhóm được bảo hiểm thứ 2)” và được tòa hành chính thành phố, quận, huyện, xã công nhận đang trong tình trạng cần chăm sóc hoặc cần hỗ trợ do bị bệnh trong 16 loại bệnh do lão hóa như bệnh giảm trí nhớ trước khi cao tuổi,có bệnh ở mạch máu não v.v…

4.3.  Những dịch vụ được hưởng.

■ Dịch vụ tại nhà : (gồm cả những dịch vụ dự phòng dành cho người “cần hỗ trợ “)

・Chăm sóc ghé thăm (Home help service): nhân viên chăm sóc sẽ ghé thăm nhà để giúp đỡ và chăm sóc thân thể.

・Chăm sóc ghé thăm của y tá: y tá sẽ ghé thăm, hỗ trợ khám và chăm sóc sức khỏe.

・Chăm sóc ban ngày (Day service): được chăm sóc như tắm, ăn uống và luyện tập phục hồi chức năng tại trung tâm Day service.

・Đến ở để được chăm sóc trong thời gian ngắn (Short stay)

・Chăm sóc cho những người sống ở cơ sở đặc biệt v.v..

■ Cơ sở dịch vụ: Ví dụ

・Cơ sở phúc lợi chăm sóc người cao tuổi (nhà chăm sóc đặc biệt người già): cơ sở dành cho những người già không thể sinh hoạt tại nhà thường xuyên cần chăm sóc để phục hồi chức năng, chăm sóc sinh hoạt thường xuyên v.v…

・Cơ sở chăm sóc sức khỏe: Cơ sở dành cho những người già cần phục hồi chức năng, và chăm sóc với mục đích người đó có thể sống ở lại nhà của mình.

・Cơ sở chăm sóc và điều trị lâu dài: Cơ sở tiếp nhận những người cần chăm sóc lâu dài để phục hồi chức năng.

Lưu ý: Những người thuộc diện “cần giúp đỡ” không thể sử dụng những cơ sở kể trên.

■ Dịch vụ tại địa phương (bao gồm dịch vụ đề phòng cho những người thuộc diện “cần giúp đỡ”)

4.4. Cách đóng phí bảo hiểm

■ Đối với người trên 65 tuổi (người được bảo hiểm nhóm thứ 1)

・Những người có tiền hưu trên 15.000 yên /1 tháng thì bị trừ từ tiền lương, những người còn lại thì đóng trực tiếp cho tòa hành chính thành phố, quận, huyện, xã qua tài khoản ngân hàng.

■ Đối với những người từ 40 tới 64 tuổi có tham gia bảo hiểm y tế công (người được bảo hiểm nhóm thứ 2)

・Tính gộp tiền bảo hiểm y tế tham gia và đóng luôn một lần

4.5. Chi trả phí sử dụng

■ Khi nhận dịch vụ từ bảo hiểm khán hộ, về nguyên tắc người nhận phải trả 10% phí tổn và trường hợp vào các cơ sở phải tự trả thêm chi phí ăn uống v.v…

■ Phí mình phải trả với mức cao nhất vì thế để không gặp khó khăn về phí phải trả thì trường hợp phí vượt quá mức nhất định, số tiền vượt quá đó sẽ được trả lại (chi trả tiền dịch vụ chăm sóc đắt tiền). Đặc biệt đối với người có thu nhập thấp thì sẽ có mức độ thấp hơn để không gặp khó khăn, với lại tiền ăn cũng được thấp hơn.